Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015

Trường THCS Ái Quốc tổ chức xây dựng chiến lược phát triển trong thời kì hội nhập, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học giúp trường ngày càng phát triển. Đề ra chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 đưa đất nước hội nhập thế giới.

PHẦN I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2010 – 2011

I. Về thực hiện kế hoạch phát triển:

– Về qui mô trường lớp: Toàn trường có 12 lớp với  học sinh

Khối 6: 3 lớp với 84 học sinh

Khối 7: 3 lớp với 115 học sinh

Khối 8: 3 lớp với 103 học sinh

Khối 9: 3 lớp với 117 học sinh

– Tỷ lệ huy động lớp 5 vào lớp 6: 100%

– Số học sinh tăng giảm, bỏ học :

+ Số học sinh giảm so với năm học trước là: 47 em

+ Số học sinh bỏ học: 01

II. Điều kiện dạy và học:

1. Về đội ngũ:

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 32 (trong đó có 04 hợp đồng)

Trong đó:  + Cán bộ quản lý: 2

+ Giáo viên đang giảng dạy: 28 (3 hợp đồng)

+ Nhân viên: 2 (Trong đó 1 hợp đồng)

Như vậy: Trường còn thiếu: 2 nhân viên (hợp đồng )

2. Về cơ cấu:

Tổng số cán bộ viên chức: 32

+ Hiệu trưởng: 01

+ Hiệu phó: 01

+ Nhân viên văn phòng: 2

+ Giáo viên đứng lớp: 28

+ Đảng viên: 24

+ Tỷ lệ giáo viên đứng lớp: 2,2

+ Số giáo viên đạt chuẩn: 28/28 = 100%

+ Số giáo viên trên chuẩn: 19/28 = 68%

– Về ý thức trách nhiệm, đạo đức tác phong: 100% cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, phẩm chất đạo đức tốt .

– Về danh hiệu thi đua: chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 0

– Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; LĐTT: 13

3. Về xây dựng cơ sở vật chất: (Trường đã đạt chuẩn quốc gia)

– Tổng số phòng : 16 trong đó

+ Phòng học cao tầng: 16

+ Phòng học bộ môn: 4

+ Phòng thư viện: 1

+ Phòng đọc: 1

+ Phòng truyền thống: 1

+ Phòng làm việc: 7

+ Phòng y tế: 01

+ Phòng Đội: 01

– Bàn ghế, máy tính:

+ Bàn ghế học sinh: 240 bộ (12 phòng)

+ Bàn ghế phòng bộ môn: 72bộ

+ Bàn ghế phòng văn phòng: 12 bộ

+ Số máy tính: 27

+ Máy chiếu đa năng: 3

+ Máy chiếu vật thể: 01

+ Máy in: 4

+ Máy ảnh: 01

– Thư viện đạt thư viện tiên tiến

– Thiết bị: Đủ điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục, giảng dạy.

4. Về tài chính ngân sách:

+ Ngân sách nhà nước: 1.351.977 VNĐ

+ Nguồn khác: 45.370 VNĐ( XHH và Quỹ hội PH)

III. Đánh giá việc thực hịên kế hoạch dạy học                                                                      

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

          a. Về đạo đức:

– Có những biện pháp khoa học và hữu hiệu, đánh giá chính xác, nghiêm túc, công bằng việc giáo dục đạo đức học sinh.

– Thực hiện tốt có hiệu quả hình thức giáo dục đạo đức, coi trọng hình thức ngoại khoá giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Phối hợp tốt giáo dục gia đình, nhà trường, các đoàn thể và các tổ chức. Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động ”Hai không” với 4 nội dung.

Kết quả về xếp loại đạo đức

Hạnh kiểm Năm học 2009 – 2010 Năm học 2010 – 2011 Ghi chú

( tăng, giảm)

SL % SL %
Tốt 359 76.9 318 75.9 Giảm 1%
Khá 100 21.4 92 22.0 Tăng 0.6%
TB 8 1.7 8 1.9 Tăng 0.2%
Yếu 0 0 1 0.2 Tăng 0.2%

 

b. Về văn hoá:

– Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả chương trình của Bộ GD&ĐT.

– Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động ”Hai không” tăng cường kỷ cương, nề nếp trong dạy và học, kiểm tra đánh giá.

– Thực hiện triển khai tốt các chuyên đề dạy học đối với các bộ môn.

Kết quả xếp loại về văn hoá

Xếp loại học lực Năm học 2009 – 2010 Năm học 2010 – 2011 Ghi chú

( tăng, giảm)

SL % SL %
Giỏi
68/467 14.6 84/419 20 Tăng 5.4%
Khá
286/467 61.2 253/419 60.5 Giảm 0.7%
Trung bình 106/467 22.7 81/419 19.3 Giảm 3.4%
Yếu 7/467 1.5 1/419 0.2 Giảm 1.3%
Kém 0 0 0 0 0

– Tốt nghiệp THCS:  117/118 = 99%

– Tỉ lệ thi đỗ THPT cao, có 01 em đỗ vào trường chuyên THPT Nguyễn Trãi,  một số em đỗ THPT Hồng Quang, phần lớn các em còn lại đỗ vào trường THPT Nam Sách 1, 2; Hoàng Văn Thụ.

c. Nhà trường thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao trong công tác giáo dục thể chất, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động xã hội đoàn thể, thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực. Thực hiện dạy hướng nghiệp 1 buổi/tháng cho học sinh khối 9 do giáo viên chủ nhiệm dạy theo lớp vào thứ 7 tuần cuối của tháng 12 và tháng 2, 3.

+ 111/118 học sinh khối 9 tham gia học nghề, kết quả: xếp loại Giỏi 52.3% ; xếp loại Khá 41.4% ; xếp loại Trung bình 6,3% .

2. Công tác phổ cập:

– Địa phương được công nhận hoàn thành phổ cập với các tiêu chuẩn sau:

+ TC1 Trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; Tỷ lệ học sinh TNTH vào lớp 6 là 116/116 đạt tỉ lệ 100%.

+ TC2 thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi Tốt nghiệp THCS 619/629 đạt tỉ lệ 98.1%, giảm 0,05% so với năm học trước.

IV. Công tác quản lý:

1. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học:

– Kế hoạch được xây dựng đúng qui trình, được bàn bạc dân chủ công khai theo quy trình: cá nhân, tổ, hội đồng nhà trường, được thảo luận kỹ 3 vòng, đi đến thống nhất các chỉ tiêu biện pháp, trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương. Được sự chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ chính quyền địa phương, Phòng Giáo dục.

– Kế hoạch được chỉ đạo thực hiện một cách cân đối toàn diện có chú ý đi sâu vào những vấn đề cốt lõi của giáo dục là thực hiện cuộc vận động ”Hai không”, ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Quản lý hồ sơ sổ sách trường: Đúng qui định, đúng qui chế.

3. Quản lý tài chính:

Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính hiện hành, thu đủ, thu đúng các khoản tài chính theo qui định, nguyên tắc tài chính, không có khoản thu nào ngoài qui định.

Tồn tại một số khoản thu, chi, quyết toán chưa kịp thời theo kế hoạch.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra:

– Công tác kiểm tra : thực hiện đúng theo qui định, làm tốt kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ.

– Trong năm học đã kiểm tra đánh giá toàn bộ cán bộ công nhân viên chức,  chú trọng kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn và của cá nhân tự kiểm tra đánh giá.

5. Công tác xã hội hoá giáo dục:

– Tham mưu với Đảng uỷ chính quyền địa phương vận động mọi lực lượng tham gia vào công tác giáo dục một cách toàn diện, chú ý đi sâu vào giáo dục đạo đức cho học sinh, nâng cao chất lượng văn hoá, đầu tư cơ sở vật chất nhà trường, khen thưởng động viên cán bộ giáo viên, học sinh có thành tích trong giảng dạy học tập.

V. Kết quả thi đua của đơn vị:

– Trường: Được công nhận Tập thể lao động Tiên tiến

– Tổ KHTN: Tập thể LĐXS, tổ KHXH đạt TTLĐTT

– Chi bộ: Đạt danh hiệu “ Chi bộ trong sạch vững mạnh” .

– Công đoàn, đoàn đội: Vững mạnh

– Danh hiệu cá nhân:

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 03 đồng chí

+ Lao động tiên tiến: 13 đồng chí

VI. Bài học kinh nghiệm:

– Nguyên nhân của thành công:

Nhà trường đạt được các kết quả trên là nhờ:

+ Sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng Ủy, HĐND, UBND xã Ái Quốc, của PGD, của Sở Giáo Dục thành phố Hải Dương.

+ Sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực của tập thể CB, VC nhà trường (trong đó Ban giám hiệu nhà trường luôn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết do đó đã phát huy nội lực, trí tuệ tập thể trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ).

+ Sự nỗ lực cố gắng học tập, rèn luyện của tất cả học sinh, sự chăm lo giáo dục con em của các bậc phụ huynh.

+ Sự tham mưu đắc lực của Ban giám hiệu nhà trường với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội.

+ Sự phối hợp giáo dục tốt giữa 3 môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội.

+ Nhà trường luôn chăm lo đến chất lượng đại trà,và chất lượng đầu ra lớp 9 nên tỉ lệ học sinh yếu kém giảm.

+ Cán bộ giáo viên nhà trường có tinh thần đoàn kết, phấn đấu không ngừng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn để trở thành giáo viên giỏi cấp Thành phố, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

– Một số tồn tại và nguyên nhân:

+ Cá biệt vẫn có một số học sinh chưa thật ngoan biểu hiện: trốn học đi chơi điện tử, gây gổ đánh nhau nguyên nhân do bố mẹ quản lý chưa chặt.

+ Kinh phí nhà trường còn eo hẹp do nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động định mức còn thấp, khoản huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội đầu tư cho nhà trường còn hạn chế chủ yếu dựa vào quỹ hội.

+ Kinh phí nhà trường còn hạn hẹp, còn hợp đồng giáo viên do không đủ cơ cấu bộ môn, không có điều kiện để xây dựng nhà đa năng dành cho các hoạt động của trường.

PHẦN II

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường THCS Ái Quốc được thành lập từ năm 1965 chung hai xã Nam Đồng và Ái Quốc. Đến năm 1966 được tách riêng gọi là Trường Cấp 2 Ái Quốc, huyện Nam Sách. Năm 1979 trường sáp nhập cấp 1 với cấp 2 gọi là Trường phổ thông cơ sở Ái Quốc, huyện Nam Sách. Năm 1989 trường tách khỏi cấp 1 và mang tên là Trường trung học cơ sở Ái Quốc huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Tháng 7 năm 2008 trường sáp nhập về thành phố gọi là Trường Trung học cơ sở Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Từ khi thành lập đến nay  đã được 51 năm. Trường nằm ở vị trí trung tâm xã Ái Quốc, một địa bàn ngoại thành, có 5/10 làng văn hoá, có 3 khu di tích lịch sử cấp Quốc gia ( chùa Phúc Thắng thôn Văn Xá, chùa Kỳ Đà thôn Vũ Thượng, Đình chùa thôn Vũ Xá. Người dân nơi đây có truyền thống hiếu học, tỉ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng hàng năm cao (từ 35 đến 75 em/năm). Trải qua bề dày lịch sử, trường đã 11 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” huyện Nam Sách. Từ khi sáp nhập về thành phố đến nay, trường đã duy trì các phong trào, có nhiều đóng góp cho phong trào giáo dục của TP.Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Ái Quốc giai đoạn 2011 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của quê hương trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.

1. Điểm mạnh:

          a. Môi trường bên ngoài:

          – Được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân xã Ái Quốc; phòng GD – ĐT Thành phố Hải Dương. Các cơ quan, ban ngành đoàn thể của xã, các tổ chức doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm, ủng hộ phong trào giáo dục của nhà trường.

b. Môi trường bên trong:

          * Về đội ngũ:

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 32; trong đó: cán bộ quản lý: 2; giáo viên: 26 ; nhân viên: 4.

– Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 24 đại học, đạt tỉ lệ 75%.

– Chi bộ gồm 24 Đảng viên, đạt tỷ lệ 75 %, trực thuộc Đảng uỷ xã Ái Quốc.

– Công đoàn gồm 32 cán bộ, giáo viên, nhân viên trực thuộc Công đoàn Phòng Giáo dục TP Hải Dương.

– Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh gồm 8 đoàn viên là giáo viên, 118 thanh niên.

– Công tác tổ chức quản lí của cán bộ quản lý: khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

– Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, năng

lực chuyên môn tốt, đoàn kết, thống nhất xây dựng nhà trường phát triển.

          * Về học sinh:

– Năm học 2011 – 2012: Có 13 lớp với 446 học sinh (Bình quân/ lớp: 34.3HS)

– Chất lượng: học sinh chăm ngoan, ý thức và kết quả học tập tốt.

Kết quả về xếp loại đạo đức

Hạnh kiểm Năm học 2010 – 2011 Năm 2011 – 2012 Ghi chú

( tăng, giảm)

SL % SL %
Tốt 318 75.9 366 82.1 Giảm 2.1%
Khá 92 22.0 62 13.9 Tăng 2.2%
TB 7 1.7 12 2.7 Giảm 0.1%
Yếu 1 0.2 6 1.3 0

Kết quả xếp loại về học lực

Xếp loại học lực Năm học 2010 – 2011 Năm 2011 – 2012 Ghi chú

( tăng, giảm)

SL % SL %
Giỏi
84/419 20 95 21.2 Tăng 1.2%
Khá
253/419 60.5 235 52.6 Giảm 7.9%
Trung bình 81/419 19.3 111 24.7 Tăng 5.4%
Yếu 1/419 0.2 7 1.5 Tăng 1.3%
Kém 0 0 0 0 0

Kết quả thi Học sinh Giỏi

Năm học
Số HS giỏi Thành phố Số HS giỏi tỉnh Xếp thứ đồng đội
2010-2011 4   16
2011-2012 4 1 15

– Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 105/105 =100% (Năm học 2011-2012 có: 79 % HS xếp tốt nghiệp loại Khá, Giỏi).

– Tỉ lệ thi đỗ THPT cao, có 01 em đỗ vào trường chuyên THPT Nguyễn Trãi,  một số em đỗ THPT Hồng Quang, phần lớn các em còn lại đỗ vào trường THPT Nam Sách 1, 2; Hoàng Văn Thụ. (năm học 2011-2012 xếp thứ 25/273 trường của tỉnh Hải Dương, xếp thứ 5/20 trường toàn thành phố).

– 89/105 học sinh khối 9 tham gia học nghề,  kết quả : xếp loại Giỏi 52.8% ; xếp loại Khá 45% ; xếp loại Trung bình 2.2% .

          * Cơ sở vật chất:

Nhà trường được đầu tư cơ sở vật chất xây dựng trường tiếp tục đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm, các tiêu chuẩn sau của 5 tiêu chuẩn trường Chuẩn Quốc gia đều có chất lượng cao hơn Chuẩn lần đầu năm 2007; đáp ứng được yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại.

          * Thành tích cơ bản:

Trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

2. Điểm hạn chế:

          – Tổ chức quản lí của cán bộ quản lý:

+ Cơ cấu giáo viên chưa thật đồng bộ, một số giáo viên phải kiêm nhiệm công tác thiết bị, thủ quỹ; hợp đồng nhân viên thư viện – thiết bị, Văn thư – y tế; hợp đồng giáo viên Hóa, Sử.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên.

          – Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

+ Một số ít giáo viên chưa tiếp cận tốt với ứng dụng CNTT; chưa năng động sáng tạo trong việc chủ động đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.

+ Thiếu nhân viên phục vụ đúng chuyên môn đào tạo (nhân viên y tế, văn thư, thiết bị trường học)

          – Chất lượng học sinh: còn một số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện chưa thường xuyên.

          – Cơ sở vật chất:  Phòng nghe nhìn còn bố trí ghép với phòng học; chưa có phòng âm nhạc, nhà đa năng, trang thiết bị hiện đại còn hạn chế.

3. Thời cơ:

– Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, đầu tư, ủng hộ của Đảng ủy, UBND xã Ái Quốc, phòng GD – ĐT, hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương.

– Được học sinh, phụ huynh và nhân dân trong xã đặc biệt tín nhiệm.

– Đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, năng động sáng tạo, có tầm nhìn chiến lược; Đội ngũ giáo viên trẻ, giàu nhiệt huyết, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao.

– Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của xã hội ngày càng tăng mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

4. Thách thức:

– Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội đối với nhà trường.

– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường, trong dạy – học, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng phải

nâng cao trong thời kỳ hội nhập.

– Chất lượng giáo dục trong các trường THCS nội thành ngày càng cao, xuất hiện sự cạnh tranh về chất lượng và tín nhiệm với các trường ngoại thành.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên:

– Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý có chất lượng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn.

– Đảm bảo kết hợp hài hòa và hiệu quả ba môi trường giáo dục “nhà trường – gia đình – xã hội” trong việc giáo dục toàn diện học sinh.

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

– Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lí.

– Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực xây dựng môi trường trường học văn hóa, thân thiện.

– Áp dụng các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.

II.  TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1. Tầm nhìn:

Là trường có chất lượng giáo dục đại trà cao của thành phố Hải Dương được học sinh tin tưởng lựa chọn để học tập, rèn luyện.

Là nơi giáo viên và học sinh không ngừng sáng tạo và khát vọng vươn lên.

2. Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, toàn diện và hiện đại. Đào tạo các thế hệ học sinh có phẩm chất đạo đức, có lí tưởng,  có sức khỏe, có kỹ năng sống và có tri thức. Là nguồn nhân lực chất lượng để học tiếp THPT, học nghề, trở thành công dân có ích phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của quê hương, đất nước.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

– Tinh thần đoàn kết, gắn bó, hợp tác.

– Lòng nhân ái, bao dung.

– Tinh thần trách nhiệm.

– Tính năng động, sáng tạo.

– Khát vọng vươn lên.

 

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, trở thành trường chất lượng cao của thành phố và tỉnh Hải Dương

2. Chỉ  tiêu:

2.1. Đối với tập thể nhà trường:

– Giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, đơn vị văn hoá cấp thành phố.

– Đạt trường có chất lượng toàn diện tốt, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường THPT cao ở tốp giữa các trường trong thành phố.

– Đạt trường chuẩn lại lần thứ 3 vào năm học 2017-2018.

– Các đoàn thể: Vững mạnh

2.2. Học sinh

a) Số lượng: Giữ vững và mở rộng số lớp từ 13 lên đến 20 lớp vào năm 2020.

b) Chất lượng:

                             – Học lực:

Năm học Tổng số HS Loại giỏi Loại khá Loại TB Loại  yếu Loại kém
2010-2011 419 84/419

20%

253/419

60.5%

81/419

19.3%

1/419

0.2%

0
2011-2012 446 95/446

21.2%

235/446

52.6%

111/446

24.7%

7/446

1.5%

0
2012-2013 440 131/440

29.8%

218/440

49.5%

88/440

20%

3/440

0.6%

0
2013-2014 423 115/423

27.2%

214/423

50.6%

93/423

22%

1/423

0.2%

0
2014-2015 464 150/464

32.3%

208/446

44.9%

103/464

22.3%

3/464

0.6%

0

–         Hạnh kiểm:

 

Năm học Tổng số HS Xếp loại hạnh kiểm
Tốt Khá Trung bình Yếu
2010-2011 419 318/419

75.9%

92/419

22%

8/419

1.9%

1/419

0.2%

2011-2012 446 366/446

82.1%

62/446

13.9%

12/446

2.7%

6/446

1.3%

2012-2013 440 366/440

83.2%

64/440

14.5%

9/440

2.0%

1/440

0.2%

2013-2014 423 335/423

79.2%

72/423

17%

15/423

3.5%

1/423

0.2%

2014-2015 464 390/464

84%

64/464

13.7%

10/464

2.1%

1/464

0.2%

2.3. Cán bộ giáo viên:

– Giữ vững  cơ cấu cân đối các bộ môn, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; 100% đạt chuẩn và trên chuẩn.

Năm Đạt chuẩn Trên chuẩn CSTĐ Tỉnh CSTĐ cơ sở LĐTT
2010- 2011 100% 20/32=62% 0 3/32= 9.3% 13/29=44.8%
2011- 2012 100% 24/32=75% 0 3/32=9.3% 22/29=75.8%
2012- 2013 100% 25/32=78% 0 3/32=9.3% 19/29=65.5%
2013- 2014 100% 24/32=75% 0 5/32= 15.6% 20/27=74%
2014- 2015 100% 25/31=80% 0 1/31=3.2% 26/30=86.6%

2.4. Cơ sở vật chất

– Có đầy đủ phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

– Các phòng học bộ môn có đủ thiết bị phục vụ dạy – học.

– Thư viện đạt tiên tiến năm 2005, phục vụ hiệu quả cho bạn đọc.

– Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp”.

2.5. Các điều kiện khác:

Đáp ứng được yêu cầu về giáo dục của trường THCS chuẩn quốc gia, trường tiên tiến.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chính:

3.1 Thực hiện kế hoạch phát triển:

– Về qui mô trường lớp: Huy động đủ số lượng học sinh vào lớp 6 và giữ vững số lượng học sinh các khối khác để qui mô ngày càng phát triển vững chắc.

Năm học Số lớp – Số học sinh Toàn trường
Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
2011-2012 4 143 3 82 3 116 3 105 13 446
2012-2013 3 104 4 142 3 84 3 110 13 440
2013-2014 3 100 3 103 4 139 3 81 13 423
2014-2015 3 125 3 101 3 100 4 138 13 464
2015-2016 3 114 3 121 3 103 3 100 12 438

 

3.2 Xây dựng điều kiện dạy học

a) Về đội ngũ

– Về cơ cấu đội ngũ: Đủ về số lượng, cân đối các bộ môn, đảm bảo các điều kiện để mọi hoạt động của trường diễn ra ổn định và ngày càng phát triển.

– Chất lượng đội ngũ: Phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, hăng hái tham gia các hoạt động nhà trường.

 

Năm học Tổng số CBGV Trình độ – XL c/môn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tốt Khá TB Kém Tốt Khá TB Kém
2010-2011 32 23 9 0 0 32 0 0 0
2011-2012 32 19 13 0 0 32 0 0 0
2012-2013 32 22 10 0 0 32 0 0 0
2013-2014 32 17 13 2 0 32 0 0 0
2014-2015 31 18 13 0 0 31 0 0 0

– Về danh hiệu thi đua: Tập thể giáo viên nhà trường giữ vững danh hiệu thi đua, phấn đấu nâng cao danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể.

Năm học Tổng số CBGV CSTĐ cơ sở

TT

2010-2011 32 3 13
2011-2012 32 4 18
2012-2013 32 3 19
2013-2014 32 5 20
2014-2015 31 1 26

b) Về xây dựng cơ sở vật chất:

Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất đón chuẩn lại vào năm 2014 và đạt trường chất lượng cao.

Năm học P. học P. bộ môn P. TV P.Tr

Thống

P. Làm việc Bàn ghế HS Bàn ghế LV MT MC đa

năng

MC vật thể MT

xách

tay

Máy ảnh Máy in
11-12 12 4 1 1 9 180 60 21 2 1 3 1 5
12-13 12 4 1 1 9 200 60 23 2 1 4 1 5
13-14 12 4 1 1 9 220 60 25 2 1 5 1 5
14-15 12 4 1 1 9 240 60 27 4 1 5 1 6
15-16 12 4 1 1 9 240 60 27 4 1 5 1 6

Thư viện thiết bị: đảm bảo các điều kiện cơ bản phục vụ tốt trong hoạt động giảng dạy, giáo dục. Đến năm 2015-2016: đảm bảo giữ vững 5 tiêu chuẩn quốc Gia, trường chất lượng cao.

c)  Về tài chính ngân sách (Lưu Kế Toán)

Nguồn 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tổng kinh phí được cấp từ NSNN 1.351.977 1.864.106 2.661.560 3.108.554.000 3.232.756.000

3.3 Thực hiện kế hoạch dạy học:

a) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện :

– Giáo dục đạo đức: Hàng năm có biện pháp cải tiến phương pháp giáo dục để chất lượng ngày càng được củng cố và tiến bộ, thực hiện tốt các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục NGLL.

Năm học Tổng số HS Xếp loại hạnh kiểm
Tốt Khá Trung bình Yếu
2010-2011 419 318/419

75.9%

92/419

22%

8/419

1.9%

1/419

0.2%

2011-2012 446 366/446

82.1%

62/446

13.9%

12/446

2.7%

6/446

1.3%

2012-2013 440 366/440

83.2%

64/440

14.5%

9/440

2.0%

1/440

0.2%

2013-2014 423 335/423

79.2%

72/423

17%

15/423

3.5%

1/423

0.2%

2014-2015 464 390/464

84%

64/464

13.7%

10/464

2.1%

1/464

0.2%

– Giáo dục văn hóa: Thực hiện nghiêm túc chương trình kế hoạch dạy học và khung phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Thành phố Hải Dương có hiệu quả, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của từng năm, từng lớp, từng bộ môn nhằm liên tục nâng cao được chất lượng toàn diện, tạo nguồn cho trường THPT Nguyễn Trãi.

 

Năm học Loại giỏi Loại khá Loại TB Loại  yếu Loại kém
2010-2011 84/419

20%

253/419

60.5%

81/419

19.3%

1/419

0.2%

0
2011-2012 95/446

21.2%

235/446

52.6%

111/446

24.7%

7/446

1.5%

0
2012-2013 131/440

29.8%

218/440

49.5%

88/440

20%

3/440

0.6%

0
2013-2014 115/423

27.2%

214/423

50.6%

93/423

22%

1/423

0.2%

0
2014-2015 150/464

32.3%

208/446

44.9%

103/464

22.3%

3/464

0.6%

0

– Giáo dục thể chất, thẩm mỹ hướng nghiệp dạy nghề: Ngoài các hoạt động nhằm hướng tới các mục đích chính là nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục cho học sinh, nhà trường đặc biệt chú ý đến giáo dục môi trường, lao động, hướng nghiệp, vệ sinh học đường, phấn đấu có một môi trường “Xanh- Sạch -Đẹp”, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung giáo dục thể chất thẩm mỹ, động viên học sinh khối 9 học nghề phổ thông đạt kết quả tốt. Hàng năm, hoạt động hướng nghiệp dạy nghề đều được xếp vào loại tốt của Thành phố.

– Tiếp tục đầu tư xây dựng giữ vững trường chuẩn quốc gia: Không ngừng nâng cao chất lượng, xây dựng cơ sở vật chất giữ vững đơn vị trường chuẩn Quốc gia và tiếp tục bổ sung, hoàn thiện để phấn đấu đạt kiểm định chất lượng vào năm 2015.

–  Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực: Hàng năm thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào ”Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Đến năm 2014 – 2015  giữ vững kết quả xuất sắc phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh, tích cực” và kết quả đạt Chuẩn Quốc gia sau 5 năm.

b) Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu:

– Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, khoa học ngay từ đầu năm, chỉ đạo giáo viên bộ môn chủ động phát hiện học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh đạt hiệu quả. Động viên giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh, trong đó chú trọng bồi dưỡng thường xuyên trong các tiết dạy ở tất cả các khối lớp. Chỉ tiêu đặt ra: đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa khối 9 của nhà trường đạt kết quả:

Năm học
Số HS giỏi Thành phố Số HS giỏi tỉnh Xếp thứ đồng đội
2010-2011 4   16
2011-2012 4 1 15
2012-2013 9 1 15
2013-2014 3 1 18
2014-2015 3   16

– Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém các môn Ngữ Văn và Toán bằng hình thức kèm cặp thường xuyên thông qua các tiết dạy trên lớp của giáo viên đồng thời tổ chức phụ đạo trong hè cho học sinh thi lại và học sinh có điểm tổng kết dưới 5,0 theo khối. Tăng cường phương pháp giảng dạy theo hướng ”cá thể hoá học sinh” để hạ tỉ lệ học sinh yếu về văn hoá theo chỉ tiêu hàng năm đề ra.

4. Công tác phổ cập:

– Quán triệt đầy đủ các văn bản về phổ cập giáo dục của Đảng, Nhà nước, Quốc hội. Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục THCS. Tiếp tục triển khai phổ cập trung học đạt kết quả tốt.

– Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục THCS, phổ cập xóa mù đạt chỉ tiêu về phổ cập trung học.

5. Chất lượng vào phổ thông trung học:

Nhà trường có kế hoạch khoa học, rõ ràng, ôn tập cho học sinh khối 9 chuẩn bị thi THPT, phấn đấu chất lượng vào phổ thông trung học ngày càng cao. Chỉ tiêu đặt ra: Đa số học sinh đỗ vào các trường THPT Nam Sách 1, Nam Sách 2, Hoàng Văn Thụ, Hồng Quang. Một vài em đỗ vào trường chuyên THPT Nguyễn Trãi.

 

Năm học Tổng số HS dự thi vào THPT Tỷ lệ vào các trường THPT Ghi chú
2011-2012 117 108/117=92.3%  
2012-2013 97 97/98=99%  
2013-2014 114 105/114=92%  
2014-2015 80 76/80=95%  
2015-2016 138 133/138=96.3%  

 

6. Phương châm hành động:

     “Lấy giáo dục đạo đức làm gốc, giáo dục toàn diện làm nền, giáo dục chuyên sâu làm mũi nhọn”; “Dạy thật – Học thật – Chất lượng thật”.

7. Chiến lược cụ thể của từng lĩnh vực:

7.1 Chiến lược công tác chính trị – tư tưởng:

7.1.1 Mục tiêu:

– Điều hành toàn bộ hoạt động của trường theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

– Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí của tất cả các đơn vị trên cơ sở giữ vững an ninh, chính trị và thống nhất về tư tưởng.

– Thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và chủ trương trong ngành giáo dục đến giáo viên học sinh và PHHS.

7.1.2 Giải pháp:

– Củng cố và nâng cao ý thức chính trị của cán bộ, viên chức, học sinh; Đảm bảo công tác an ninh nội bộ trước cổng trường và trong khuôn viên trường quản lý. Quan hệ chặt chẽ với chính quyền, cơ quan an ninh địa phương.

– Quán triệt đầy đủ quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục, nắm vững và triển khai có hiệu quả luật pháp và các chủ trương của ngành Giáo dục và của nhà trường đến tất cả cán bộ, viên chức, học sinh trong toàn trường.

– Tổ chức tuyên truyền nội dung, ý nghĩa những sự kiện lớn của đất nước, của nhà trường trong lịch sử và hiện tại để nâng cao lòng tự hào dân tộc, tự hào, tự trọng nghề nghiệp giữ gìn và phát huy truyền thống.

– Tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn theo sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và các cuộc vận động của nhà trường theo yêu cầu, nhiệm vụ trong từng thời gian cụ thể.

– Tiếp nhận giải quyết thông tin của cán bộ, viên chức, học sinh có liên quan đến trường nhằm đảm bảo sự thông tin thông suốt về tư tưởng đối với hoạt động của trường; củng cố và phát huy khối đoàn kết giữa các tổ chức, các đơn vị, các thành viên trong trường vì sự nghiệp chung.

– Phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo của các tổ chức chính trị xã hội (Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học) trong việc thực hiện công tác chính trị – tư tưởng đối với tất cả các đối tượng trong trường.

7.1.3 Một số chỉ tiêu:

– Đảm bảo tuyệt đối về an ninh chính trị; giải quyết nhanh, không để xảy ra  các tình huống bất ổn.

– Tuyên truyền, cổ động kỷ niệm những ngày lễ lớn, những sự kiện của đất

nước, những cuộc vận động (theo quy định của Nhà nước) và những sự kiện lớn của  nhà trường.

– Tập huấn về nghiệp vụ bảo vệ trường học cho 100% nhân viên  làm công tác bảo vệ.

– Hàng tháng, cập nhật hóa thông tin để tuyên truyền các hoạt động của đất nước, của nhà trường thông qua các bản tin của trường.

– Giải quyết và phúc đáp 100% các thông tin phản ánh của cán bộ, viên chức, và phụ huynh học sinh  theo quy định.

7.2. Chiến lược đào tạo:

7.2.1 Mục tiêu:

– Nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo theo hướng cung cấp tri thức và kỹ năng, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức, tiếp cận với tri thức mới trên mạng bổ sung vào bài học.

– Củng cố và phát triển các loại hình hoạt động ngoại khóa giúp tăng hứng thú học tập cho học sinh.

– Tận dụng công năng các phòng chức năng và các phương tiện dạy học hiện đại.

– Hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá cải tiến thi cử ở cấp trường và cấp quận.

7.2.2 Giải pháp:

– Tăng cường công tác thanh tra, dự giờ, kiểm tra nội bộ, đánh giá trong giảng dạy .

– Tăng cường thăm lớp, dự giờ, thao giảng, thanh tra chuyên môn, thực hiện chuyên đề để thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp, nâng chất lượng.

– Cải tiến quản lý chuyên môn trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm, quản lý của trường bạn trong quận, thành phố, các tổ chức giáo dục…

– Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng chủ động, sáng tạo, hiện đại, hiệu quả. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

–  Tăng cường công tác đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

– Tích cực đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy.

– Đẩy mạnh tin học hóa, chuyên môn hóa quy trình quản lý chuyên môn. Vận hành hiệu quả các phần mềm quản lý, ứng dụng các phần mềm mới đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thực tế quản lý, giảng dạy.

7.2.3 Một số chỉ tiêu cụ thể:

– Thực hiện đầy đủ chương trình giảng dạy cho tất cả các môn; 100% môn học thực hiện chuẩn kiến thức bộ môn và kế hoạch giảng dạy – học tập; 100% giáo viên có giáo án và tài liệu tham khảo.

– Từ năm 2010 trở đi, có hơn 90% giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

– Hệ thống sổ sách và hồ sơ qui định luôn bảo đảm rõ ràng, đầy đủ, chính xác.

– Tin học hóa quy trình quản lý nhà trường, tận dụng trang web của trường, làm kênh thông tin chính giữa trường – học sinh – PHHS, nhà trường với Phòng Giáo dục thông qua hệ thống mạng nội bộ của trường; đưa các thông tin về chuyên đề giảng dạy, danh sách học sinh, thống kê chất lượng hai mặt giáo dục.

– Khai thác hiệu quả các phòng bộ môn, phòng thư viện,… phục vụ hoạt động dạy học.

7.3. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:

7.3.1 Mục tiêu:

– Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong đội ngũ giáo viên công nhân viên, từng bước chuẩn hóa và chuyên môn hóa đội ngũ này theo các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phấn đấu để vươn đến các tiêu chuẩn cấp độ ba.

– Phát triển hợp lý về số lượng đội ngũ cán bộ – giáo viên, nhất là lực lượng giáo viên có tay nghề cao, có tâm huyết, năng lực và kinh nghiệm giảng dạy.

– Nâng cao tính chuyên nghiệp của lực lượng nhân viên văn phòng và các phòng chức năng.

7.3.2 Giải pháp:

– Xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện công tác phát triển đội ngũ; phân bổ và giám sát thực hiện chỉ tiêu chuẩn hóa đội ngũ đến từng tổ chuyên môn, đoàn thể.

– Thường xuyên rà soát, chấn chỉnh, bồi dưỡng đội ngũ. Có biện pháp nhắc nhở, uốn nắn giáo viên, nhân viên các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nhà giáo.

– Tiến hành công khai, minh bạch việc tuyển dụng và ký hợp đồng với cán bộ – viên chức; chú trọng giữ giáo viên loại giỏi ở lại trường công tác song song với việc tuyển dụng rộng rãi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn tốt, ưu tiên tuyển dụng giáo viên có chuyên môn ghép.

– Có kế hoạch cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ chuyên môn. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn để chuẩn hóa đội ngũ theo các tiêu chí mới.

7.3.3 Một số chỉ tiêu cụ thể:

Hiện nay tổng số CB-VC của trường là 31 người trong đó số giáo viên là 26 người; trong năm học tới do khu công nghiệp Nam sách có nhiều công nhân ở trọ, dân số trên địa bàn tăng, số lớp mỗi năm tăng 01 đến 2 lớp/ khối, đến năm 2020 trường sẽ có 17 lớp do vậy số giáo viên giảng dạy sẽ tăng lên đến 34 người. Trường sẽ tuyển dụng giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, trẻ hóa đội ngũ, đủ cơ cấu môn Văn- Địa., Văn – GDCD, Toán, Lý Kỹ CN…

100% Giáo viên đạt chuẩn và 70% trên chuẩn.

100% nhân viên có bằng cấp chuyên môn.

7.4. Chiến lược công tác quản lý học sinh:

7.4.1 Mục tiêu:

– Nắm chắc hoạt động của học sinh trong học tập, rèn luyện tu dưỡng đạo đức.

– Giải quyết đúng và kịp thời các vấn đề có liên quan đến học sinh theo quy định, chế độ chính sách của các cấp có thẩm quyền.

7.4.2 Giải pháp:

– Xây dựng nội dung, kế hoạch, phối hợp quản lý học sinh trên cơ sở thống nhất hoạt động giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và Đoàn Đội.

– Tổ chức sinh hoạt ngoại khóa và hoạt động NGLL đa dạng, phong phú, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện của học sinh .

– Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền địa phương, cơ quan an ninh địa phương, các ban ngành đoàn  thể nâng cao hiệu quả quản lý học sinh.

7.4.3 Một số chỉ tiêu:

– Hoàn thành nội dung, kế hoạch, biện pháp quản lý học sinh theo qui định của ngành.

– Xây dựng hệ thống cán bộ lớp, Đội cờ đỏ tinh thông, hoạt động có hiệu quả, phát huy tinh thần tự quản.

– Quản lý chính xác, kịp thời số lượng học sinh chuyển đi, chuyển đến, thôi học, ra trường của các khối lớp.

– Quản lý kết quả học tập, kết quả rèn luyện – tu dưỡng; thành tích trong học tập, rèn luyện hạnh kiểm, hoạt động phong trào của học sinh trong nhà trường.

7.5. Chiến lược về sử dụng cơ sở vật chất:

7.5.1 Mục tiêu:

– Tận dụng cơ sở vật chất và hoàn thiện các phòng chức năng phục vụ cho giảng dạy và các hoạt động.

– Tổ chức tốt cho học sinh học tại phòng bộ môn để các em được thực hành, thí nghiệm.

7.5.2 Giải pháp:

– Phân công nhân viên phụ trách các phòng chức năng. Bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề, nâng cao tinh thần trách nhiệm.

– Có kế hoạch tu bổ sửa chữa trang thiết bị đồ dùng dạy học.

– Trang bị máy chiếu đa năng, máy chụp vật thể, máy vi tính theo yêu cầu của các phòng chức năng.

– Giáo dục học sinh bảo quản tốt cơ sở vật chất của trường.

IV. BIỆN PHÁP CỤ THỂ

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

Không ngừng đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Xây dựng phong cách học sinh THCS Ái Quốc: văn hóa, tự tin, năng động, sáng tạo.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hợp lí, hiệu quả.

Người phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, dạy và học. Động viên, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính, ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng.

          Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, nhóm công tác CNTT.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

– Xây dựng trường học văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

Ngân sách Nhà nước

Ngoài ngân sách (phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân…)

+ Nguồn lực vật chất:

– Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ

– Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy –  học.

          Người phụ trách: Lãnh đạo trường, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu:

– Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

– Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và CMHS.

– Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

PHẦN III.

TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Phòng GD&ĐT TP Hải Dương, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và được niêm yết tại Hội đồng trường.

2. Tổ chức:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

– Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012: Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng nhà trường.

– Giai đoạn 2: Từ năm 2013 – 2015: Hoàn thành sứ mệnh tạo dựng môi trường học tập có chất lượng tốt.

– Giai đoạn 3 : Từ năm 2016 – 2020: Nâng cao chất lượng nhà trường

4. Nhiệm vụ:

Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Đối với các Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

PHẦN IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm. Đồng thời đây cũng là cơ sở để cán bộ, giáo viên, nhân viên đối chiếu với công việc của mình, rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hàng năm.

2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này. Khi có sự điều chỉnh, cần thông qua Hội đồng trường, thông qua Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong trường.

 

PHẦN V. KẾT LUẬN

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt, kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt dể phát triển đất nước, vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế… đang đặt ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Nhà trường đứng trước yêu cầu phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Đào tạo ra những người lao động mới, chủ động, sáng tạo trong cuộc sống.

Trước thời cơ và thách thức hiện nay, xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục nhà trường, giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, trường THCS Ái Quốc quyết tâm không ngừng vượt khó, sáng tạo, vươn lên, xây dựng trường trở thành địa chỉ tin cậy của mọi thế hệ học sinh, của cha mẹ học sinh và nhân dân trong thành phố.

Trả lời